8 tháng 12, 2012

HÌNH ẢNH VỀ CỘT MỐC BIÊN GIỚI VIỆT - TRUNG

Mong rằng những thông tin về các cột mốc biên giới Việt - Trung trên blog sẽ giúp nhiều người chưa có dịp tận mắt chứng kiến nắm bắt thêm thông tin về các cột mốc biên giới.
Minh sẽ tiếp tục cập nhật để trong bài này.
Rất cám ơn những người đã đi và chụp những hình ảnh thật quý giá này.
Nguồn: Thông tin cột mốc biên giới Việt - Trung

Theo thỏa thuận VN và TQ mốc được đánh số liên tục tăng dần từ tây sang đông, tức từ Ngã 3 biên giới A Pa Chải đến giới điểm 62 cửa sông Bắc Luân.
Mốc chia các loại: Mốc đơn, mốc phụ, mốc đôi, mốc ba.
Mốc chính đơn: thể hiện dưới dạng số la tinh bình thường.
Mốc phụ: thì số mốc thể hiện dưới dạng thập thân; tử số là số hiệu mốc chính liền trước, mẫu số là số thứ tự mốc phụ.
Mốc đôi cùng số: Ngoài số mốc chính còn có số 1, 2 trong ngoặc đơn (), mốc trong đất TQ ghi số (1), mốc phía VN ghi số (2)
Mốc ba cùng số: Ngoài số mốc chính còn có số 1, 2, 3 trong ngoặc đơn (), mốc số (1) cho mốc nằm ở quốc gia cắm 1 mốc, rồi thuận theo chiều kim đồng hồ đánh tiếp các mốc (2), (3).
Yêu cầu kiến trúc mốc: có tính chủ quyền cao, thẩm mỹ, hiện đại, quốc tế. Sử dụng vật liệu hiện đại bền theo thời gian. Mốc có thân mốc, đế mốc và đặc biệt không được có CHỈ DẪN NGẦM. Chữ trên thân khắc chìm chữ nước nào quay mặt về nước đó. Ghi tên nước, số thứ tự mốc, năm cắm. ở cửa khẩu thi gắn thêm quốc huy, đường kính 30 cm. Mốc đại nặng 950 kg, mốc trung 500kg, mốc tiểu 300kg.
Cắm mốc: Mốc chính, phụ số lẻ do TQ cắm, Mốc chính phục số chẵn do VN cắm. Mốc đôi, mốc 3 cùng số thì ở nước nào nước đó cắm.


Mốc 0:
A Pa Chải, ngã 3 biên giới Việt Nam - Lào - Trung Quốc. Huyện Mường Nhé, Điện Biên
 


Mốc 2: 
Biên giới Việt Nam - Trung Quốc. Huyện Mường Nhé, Điện Biên
 

Mốc 3: 
Biên giới Việt Nam - Trung Quốc. Huyện Mường Nhé, Điện Biên
 

Mốc 16(1): 
Biên giới Việt Nam - Trung Quốc. Thuộc Trung Quốc, giáp huyện Mường Tè, Lai Châu, bên kia suối Nậm Láp, đối diện mốc 16(2)
 

Mốc 16(2): 
Biên giới Việt Nam - Trung Quốc. Huyện Mường Tè, Lai Châu, cạnh suối Nậm Láp, đối diện mốc 16(1)
 

Mốc 16(3): 
Biên giới Việt Nam - Trung Quốc. Huyện Mường Tè, Lai Châu, Từ mốc 16(2) men theo suối đi ngược dòng khoảng 200m.

Mốc 17(1):
thượng nguồn sông Đà. Biên giới Việt Nam - Trung Quốc, huyện Mường Tè, Lai Châu
 

Mốc 17(2):
thượng nguồn sông Đà. Biên giới Việt Nam - Trung Quốc. Thuộc Trung Quốc, giáp biên giới huyện Mường Tè, Lai Châu
 

Mốc 17(3):
thượng nguồn sông Đà. Biên giới Việt Nam - Trung Quốc. Thuộc Trung Quốc, giáp biên giới huyện Mường Tè, Lai Châu
 
 

Mốc 18:

Mốc 26:
 
Mốc 29:
cửa khẩu U Ma Tu Khòng. Biên giới Việt Nam - Trung Quốc. Xã Thu Lũm, huyện Mường Tè, Lai Châu
 

Mốc 42:

Mốc 66(2): 
 
Mốc 87(2):
ngay cầu Thiên Sinh, Biên giới Việt Nam - Trung Quốc, thuộc xã Y Tý, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Phía sau là mốc 87 (1) thuộc Trung Quốc.

Mốc 92(2) 
Thượng nguồn sông Hồng. Biên giới Việt Nam - Trung Quốc, thuộc xã Y Tý, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.

Mốc 93(2)
Thượng nguồn sông Hồng. Biên giới Việt Nam - Trung Quốc, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Đường đi Lũng Pô.
 
Mốc 95(2)
Thượng nguồn sông Hồng. Biên giới Việt Nam - Trung Quốc, thuộc xã Lũng Pô, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Đường đi Lũng Pô.

Mốc 97 (2)

Biên giới Việt Nam - Trung Quốc, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Đường đi Lũng Pô.


Mốc 102(2) 

Mốc 103(2)


Mốc 104(2)

Mốc 144


Mốc 172

Mốc 176
Mốc 255
Mốc 261(2)
Mốc 379
Mốc 392-1
Mốc 392-2
Mốc 393
Mốc 394
Mốc 419
Mốc 423
Mốc 424

Mốc 426
Mốc 428


Mốc 489
Mốc 589
Mốc 675
Mốc 741
Mốc 742
Mốc 788
 Mốc 789
 Mốc 790
 Mốc 791
 Mốc 835(1)
 Mốc 835
 Mốc 836(2)
Mốc 837-1(2)
 Mốc 837(2)
 Mốc 838(2)
 Mốc 846
Mốc 847

Mốc 943(2)
Mốc 1090
Mốc 1091
Mốc 1116
Mốc 1117
Mốc nối ray biên giới
Mốc 1122
Mốc 1223
Mốc 1224
Mốc 1317(2)
Mốc 1323-1(2)
Mốc 1323(2)
Mốc 1347(2)
Mốc 1369(2)
Mốc 1378


Tiếp tục cập nhật....

BỐ SUSU SƯU TẦM
LÊN ĐẦU TRANG